II. Mạo từ Xác định the:

 

  • Mạo từ the được dùng với cả danh từ số ítdanh từ số nhiều.

The book on the table is mine.
The books on the table are mine.

 

Khi nào dùng the?

  • 2.1.Khi nói về một điều được cho là đã biết [xác định được]

Please pass me the ball. [Chuyền giùm tôi quả bóng à cả người nghe và người nói đều biết quả bóng đang nói đến là quả bóng nào.]
The president visited our town. [cả người nghe và người nói đều biết vị tổng thống được nhắc tới là ai]

  • 2.2. Khi nhắc đến lần thứ hai [xác định được vì đã được đề cập hay giới thiệu trước đó]

I have a dog. The dog is very clever.
[Chú chó được giới thiệu lần đầu ở câu trước, nên trong câu thứ hai, chú chó đã được xác định [chú chó của tôi], nên a dog –> the dog)

I saw a cat. The cat chased a mouse. But the cat let the mouse go.
[Tương tự, ‘the cat’ trong câu hai và câu ba đều đã xác định do đã được nhắc đến ở câu một (con mèo mà tôi đã thấy)]

  • 2.3. Khi vật thể hay nhóm vật thể đó là duy nhất hay được xem là duy nhất [xác định được]

The sun is hot. [Mặt trời duy nhất của trái đất chúng ta]
The world is in danger. [Thế giới duy nhất của con người]
The capital of Italy is not so noisy. [Ý chỉ có một thủ đô]
The centre of a city is ussualy crowded. [Mỗi thành phố thường chỉ có một trung tâm]

  • 2.4. Khi nói về thứ tự: the first, the last … hay trong so sánh nhất (the best, the most expensive …)

The scholarship is for the best student.
This is the most delicious dish I’ve ever tasted.
Give this to the first person you see.

  • 2.5. Khi đi với tên riêng để nói về một dòng họ, một gia đình: 

The Robinsons [gia đình nhà Robinsons]
The Nguyễns [dòng họ nhà Nguyễn]

  • 2.6. The có thể dùng với một số tính từ nhất định để nói về một nhóm người

The blind [người mù]
The rich [người giàu]

  • 2.7. The cũng đi với một số tên riêng [thường là các cụm sông ngòi, dãy núi, quần đảo, một quốc gia do nhiều tiểu bang, vùng lãnh thổ hợp nhất lại thành một]

The Atlantic Ocean
The Amazon river
The Hawaiian Islands
The Himalayas
The Sahara desert
The United Arab Emirates
The United Kingdom
[Không có quy luật cụ thể tên riêng nào có the đi theo, thường được học thuộc lòng]

  • 2.8. The cũng được dùng trong một số các cụm từ [không có quy luật, thường được học thuộc lòng]
    Ví dụ:

in the morning; in the afternoon; in the evening
play the piano; play the drum; play the violin, etc. [the thường hay được dùng khi nói tới việc chơi các loại nhạc cụ]

 

  • Lưu ý:
    Không dùng mạo từ the khi nói về những đối tượng chung chung, KHÔNG cụ thể

Water is an important resource. [water: nước nói chung, không có the]
The water in this this town is polluted. [water: nước của thị trấn này: cụ thể, có the]

Vegetables are good for you. [vegetables: rau nói chung, không có the]
The vegetables we bought yesterday are quite expensive. [vegetables: rau chúng ta mua ngày hôm qua: cụ thể, có the]

 

Bài tập thực hành 3 [Bấm vào link dưới đây]

Article ‘a/an’ and ‘the’

Các khóa học khác

Tham khảo các khóa học tiếng Anh và tiếng Pháp tại trung tâm.

Tham gia diễn đàn

Trao đổi và chia sẻ kiến thức, tra cứu tài liệu trên diễn đàn của Ngoại ngữ Pháp Anh. Miễn phí và dành cho tất cả mọi người!

Lớp học kèm

Thời gian biểu hoặc chương trình học không phù hợp?

Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và đặt lớp học kèm theo trình độ mà bạn mong muốn.