Thì Hiện Đơn [Simple Present]

 

Nói một cách dễ hiểu, thì hiện tại đơn [simple present] được dùng khi muốn nói về bất kỳ cái gì đang đúng ở hiện tại.

Cái gì đúng ở hiện tại?

 

  • Tên, tuổi, nghề nghiệp, xuất xứ và tất tần tật những gì thuộc về hiện tại của chúng ta:
  1. Her name is Lan. She is a doctor. She works at a hospital. [Cô ấy tên Lan. Cô ấy là bác sĩ. Cô ấy làm việc ở bệnh viện]
  2. I am twelve years old. I live in a big city. I don’t go to work. I go to school. [Tôi 12 tuổi. Tôi sống ở một thành phố lớn. Tôi chưa đi làm. Tôi còn đi học]
  3. We are from Vietnam. We are Vietnamese. [Chúng tôi đến từ Việt Nam. Chúng tôi là người Việt Nam]
  4. I have a Honda. It‘s made in Japan. [Tôi có một chiếc Honda. Nó là xe của Nhật]
  5. We have English and Maths today. [Hôm nay chúng ta có tiết Tiếng Anh và toán.]
  6. My family has five people. [Gia đình tôi có năm  người.]
  • Chân lý, sự thật
  1. The sun rises in the East. [Mặt Trời mọc ở hướng Đông.]
  2. The Earth goes round the Sun. [Trái Đất quay quanh Mặt Trời.]
  3. Hà Nội is the capital of Vietnam but Ho Chi Minh city is the busiest. [Hà Nội là thủ đô của Việt Nam nhưng thành phố Hồ Chí Minh là thành phố nhộn nhịp nhất (ở Việt Nam)]
  • Thói quen hằng ngày
  1. I go to school five days a week. [Một tuần tôi đi học năm ngày.]
  2. She travels to work by train every day. [Mỗi ngày, cô ấy đều đi làm bằng xe lửa.]
  3. We all start work at 8 am and finish work at 5 pm. [Tất cả chúng tôi đều bắt đầu làm việc lúc 8 giờ sáng và tan sở lúc 5 giờ chiều.]
  4. He never has breakfast. [Anh ấy không bao giờ ăn sáng.]
  5. My mother always makes us have breakfast before work. [Mẹ luôn bắt chúng tôi ăn sáng trước khi đi làm.]
  • Cảm nghĩ, sở thích, niềm tin của chúng ta trong hiện tại
  1. We believe in God. [Chúng tôi tin vào Chúa.]
  2. Daisy thinks she needs more food. [Daisy nghĩ cô ấy cần thêm thức ăn.]
  3. She doesn’t like Rock music. [Cô ấy không thích nhạc Rock.]
  4. Those books are quite boring. [Mấy quyển sách đó đọc chán lắm.]
  5. He trusts her. [Anh ấy tin tưởng cô ấy.]
  • Tóm lại, thì hiện tại đơn [simple present] tả những sự việc, tình huống mà ta cho là đúng sự thật ở thời điểm hiện tại [thời điểm nói].

Có những từ làm dấu hiệu của thì hiện tại mà hầu hết chúng ta đều đã từng nghe qua, dưới đây là một số ví dụ của những từ thường gặp:

always: luôn luônMr. D always starts work at 7:30.
[Ông D luôn bắt đầu làm việc lúc 7:30]
usually: thường thườngThe students usually have lunch here.
[Các học sinh thường ăn trưa ở đây]
often: thường thườngMy sister is often at the library after school.
[Chị tôi hay tới thư viện sau giờ học.]
not often: không thường xuyênHe isn‘t often at home.
[Anh ấy ít khi ở nhà.]
sometimes: thỉnh thoảngMy parents sometimes let me stay up late.
[Cha mẹ tôi thỉnh thoảng để cho tôi thức khuya.]
rarely: hiếm khiBears rarely go out to hunt during winter.
[Gấu hiếm khi ra ngoài săn mồi vào mùa đông.]
hardly ever: hầu như khôngWe hardly ever see strangers in this small town.
[Chúng tôi hầu như không bao giờ thấy người lạ ở cái thị trấn nhỏ nay.]
never: không bao giờThe Sun never rises in the West.
[Mặt Trời không bao giờ mọc ở hướng Tây.]
nowadays: ngày nayNowadays we can enjoy many benefits from modern technology.
(Ngày nay chúng ta có thể tận hưởng nhiều lợi ích do công nghệ tiên tiến mang lại.)

 

Câu hỏi cho bạn (I):

Ngoại trừ nowadays, các từ khác trong các ví dụ trên được gọi là trạng từ chỉ mức độ thường xuyên [adverbs of frequency], trong các câu trên, những trạng từ này đứng ở vị trí nào?
a. Trước động từ To Be
b. Sau động từ To Be
c. Trước động từ thường
d. Sau động từ thường
Đáp án: [xem ở cuối bài]

 

  • Tuy nhiên, không phải lúc nào thấy ‘dấu hiệu’ trên là có thể dùng thì hiện tại đơn

Ví dụ:

  1. When I was young, I always went to bed early. [Hồi còn nhỏ, tôi luôn luôn đi ngủ sớm.]
  2. Now I always go to bed late. [Bây giờ, tôi luôn luôn đi ngủ trễ.]
  • Cả 2 câu ví dụ trên đều có ‘always’ nhưng câu 1) chỉ thói quen của thời còn nhỏ (when I was young), bây giờ hết rồi, do đó sử dụng thì quá khứ đơn. Câu 2) nói về thói quen trong hiện tại (now) nên sử dụng thì hiện tại đơn. Do đó, cần lưu ý ngữ cảnh cụ thể trước khi quyết định về thì.

Quy tắc chia thì hiện tại đơn [simple present]

Muốn chia thì đúng ngữ pháp, bạn sẽ cần phải biết nhận diện Chủ Ngữ (Subject) của câu, loại động từ (Verb) trong câu
Xem thêm cách nhận diện động từ tại đây: Nhận diện động từ

 

Hiện tại đơn với động từ thường

Câu khẳng định [affirmative]
Ghi nhớ:
Khi chủ ngữ [Subject] là ngôi ba số ít thì thêm ‘-s’ hoặc ‘-es’ vào sau động từ thường
Câu phủ định [negative]
Ghi nhớ:
Câu phủ định PHẢI CÓ NOT
Động từ thường không tự nhiên đi kèm với NOT, phải mượn trợ động từ ‘DO’ để đi với ‘NOT’
Khi chủ nghữ [Subject] là ngôi ba số ít, chuyển ‘DO’ thành ‘DOES’
Câu hỏi [Question]
Ghi nhớ:
Trong câu hỏi, ĐỘNG TỪ nằm TRƯỚC CHỦ NGỮ
Động từ thường không tự di chuyển ra trước chủ ngữ được, phải mượn trợ động từ ‘DO’ để đi với ‘NOT’
Khi chủ ngữ [Subject] là ngôi ba số ít, chuyển ‘DO’ thành ‘DOES’
I cook every day.
You cook every day.
He cooks every day.
She cooks every day.
It cooks every day.
We cook every day.
You cook every day.
They cook every day.
I do not cook every day.
[I don’t cook every day.]
You do not cook every day.
[You don’t cook every day.]
* He does not cook every day.
[He doesn’t cook every day.]
* She does not cook every day.
[She doesn’t cook every day.]
* It does not cook every day.
[It doesn’t cook every day.]
We do not cook every day.
[We don’t cook every day.]
You do not cook every day.
[You don’t cook every day.]
They do not cook every day.
[They don’t cook every day.]
Khi viết tắt:
* DO NOT = DON’T
* DOES NOT = DOESN’T
Câu hỏi cho bạn (II) : tại sao động từ ‘cook’ ở ba câu đánh dấu * trên đây không thêm ‘-s’?
Đáp án: [xem ở cuối bài]
Do I cook every day?
– Yes, you do. / No, you don’t.
Do you cook every day?
– Yes, I do. / No, I don’t.
* Does he cook every day?
– Yes, he does. / No, he doesn’t.
* Does she cook every day?
– Yes, she does. / No, she doesn’t.
* Does it cook very day?
– Yes, it does. / No, it doesn’t.
Do we cook every day?
– Yes, we do. / No, we don’t.
Do you cook every day?
– Yes, we do. / No, we don’t.
Do they cook every day?
– Yes, they do. / No, they don’t.
Khi viết tắt:
* DO NOT = DON’T
* DOES NOT = DOESN’T
Câu hỏi cho bạn (II): tại sao động từ ‘cook’ ở ba câu đánh dấu * trên đây không thêm ‘-s’?
Đáp án: [xem ở cuối bài]
I go to work.
You go to work.
He goes to work.
She goes to work.
It goes to work.
We go to work.
You go to work.
They go to work.
I do not go to work.
[I don’t go to work.]
You do not go to work.
[You don’t go to work.]
* He does not go to work.
[He doesn’t go to work.]
* She does not go to work.
[She doesn’t go to work.]
* It does not go to work.
[It doesn’t go to work.]
We do not go to work.
[We don’t go to work.]
You do not go to work.
[You don’t go to work.]
They do not go to work.
[They don’t go to work.]
Khi viết tắt:
* DO NOT = DON’T
* DOES NOT = DOESN’T
Câu hỏi cho bạn (III): tại sao động từ ‘go’ ở ba câu có đánh dấu * trên đây không thêm ‘-es’?
Đáp án: [xem ở cuối bài]
Do I go to work?
– Yes, you do. / No, you don’t.
Do you go to work?
– Yes, I do. / No, I don’t.
* Does he go to work?
– Yes, he does. / No, he doesn’t.
* Does she go to work?
– Yes, she does. / No, she doesn’t.
* Does it go to work?
– Yes, it does. / No, it doesn’t.
Do we go to work?
– Yes, we do. / No, we don’t.
Do you go to work?
– Yes, we do. / No, we don’t.
Do they go to work?
– Yes, they do. / No, they don’t.
Khi viết tắt:
* DO NOT = DON’T
* DOES NOT = DOESN’T
Câu hỏi cho bạn (III): tại sao động từ ‘go’ ở ba câu có đánh dấu * trên đây không thêm ‘-es’?
Đáp án: [xem ở cuối bài]

 

Quy luật thêm ‘-s’

Phần lớn các động từthêm ‘-s’learn –> learns [học]
see –> sees [nhìn thấy]
swim –> swims [bơi]
Động từ kết thúc bằng ‘-y’đổi ‘-y’ thành ‘ies’study –> studies [học]
fly –> flies [bay]
carry –> carries [mang, xách]
Động từ kết thúc bằng ‘-y’
nhưng trước ‘-y’ là một nguyên âm.
[5 nguyên âm: a, e, i, o, u]
chỉ thêm ‘-s’say –> says [nói]
stay –> stays [ở lại]
play –> plays [chơi]
Một số động từthêm ‘-es’
Quy luật thêm ‘-es’ liên quan đến cách phát âm, nên sẽ được đề cập chi tiết trong bài khác.
Đối với bài tập này, các bài tập thực hành của bài này sẽ chỉ áp dụng  những động từ được liệt kê tại đây
wash –> washes [rửa]
brush –> brushes [chải (bằng bàn chải)]
watch –> watches [xem]
teach –> teaches [dạy]
miss –> misses [nhớ, bỏ lỡ]
kiss –> kisses [hôn]
fix –> fixes [sửa chữa]
Một số động từ kết thúc bằng ‘-o’thêm ‘-es’do –> does [làm (cái gì đó)]
go –> goes [đi]
Bất quy tắchave –> has

 

  • Lưu ý: phân biệt sự khác nhau giữa trợ động từ do và động từ thường do
    ‘do’: là động từ thường, có nghĩa là ‘làm [việc gì đó]’
    ‘do’ là trợ động từ dùng để đi với Not trong câu phủ định hoặc chuyển ra trước chủ ngữ trong câu hỏi.
  • Ta có câu như sau: They do homework.
    Câu hỏi cho bạn (IV): Động từ ‘do‘ trên đây là động từ thường hay trợ động từ? Đáp án: [xem ở cuối bài]
    Hãy chuyển câu này thành câu phủ định

Câu nào đúng?
a. They don’t homework.
b. They don’t do homework.
c. They not do homework.

  • Vì do là động từ thường nên khi chuyển câu phủ định, phải mượn trợ động từ DO để đi với Not, do đó câu b. They don’t do homework. là câu đúng. Câu a. sai nghĩa do thiếu động từ [Họ không bài tập]. Câu c. sai ngữ pháp do thiếu trợ động từ do.
  • Tương tự, khi chuyển câu hỏi, phải mượn trợ động từ do để đưa ra trước chủ ngữ: Do they do homework? 

Bài tập thực hành:

Quy Luật Thêm ‘-s’ Cho Động Từ Thường
Thực hành chia động từ theo chủ ngữ
Thực hành đặt câu hỏi và câu phủ định 2
Bài tập thực hành – Chia thì hiện tại đơn với động từ thường
Sửa lỗi sai – Hiện tại đơn với động từ thường